은/는
Trợ từ chủ đề (topic marker). '는' dùng sau âm tiết kết thúc bằng nguyên âm, '은' dùng sau âm tiết kết thúc bằng phụ âm. Đánh dấu chủ đề của câu.
은/는
Trợ từ chủ đề (topic marker). '는' dùng sau âm tiết kết thúc bằng nguyên âm, '은' dùng sau âm tiết kết thúc bằng phụ âm. Đánh dấu chủ đề của câu.
Sử dụng chung cho các trường hợp cơ bản.
Khác với trợ từ chủ ngữ 이/가. 은/는 dùng để nhấn mạnh hoặc đối lập chủ đề. Cũng dùng để đưa thông tin mới vào hoặc nói về điều đã biết.
Ví dụ minh họa
저는 학생입니다.
→ Tôi (thì) là học sinh.
이것은 책입니다.
→ Cái này (thì) là sách.
서울은 한국의 수도입니다.
→ Seoul (thì) là thủ đô của Hàn Quốc.
Bài tập thực hành
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để đối chiếu kết quả. Đừng quên bật loa để nghe cách phát âm chuẩn nhé!
CÂU HỎI
Chọn đúng: '나___ 학생이에요.' (은 / 는)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Chọn đúng: '책___ 재미있어요.' (은 / 는)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Điền trợ từ thích hợp: '선생님___ 한국 사람입니다.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Điền trợ từ thích hợp: '커피___ 맛있어요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
은/는 khác 이/가 ở điểm gì?
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Đặt câu dùng 은/는 với từ '한국' (Hàn Quốc).
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Tôi thì thích cà phê.' (Gợi ý: 커피, 좋아해요)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Điền trợ từ: '물___ 마셔요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Điền trợ từ: '바나나___ 맛있어요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Việt: '그것은 제 가방입니다.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN