Bất quy tắc ㅅ
Động từ/tính từ có gốc kết thúc bằng ㅅ: khi chia với vĩ tố bắt đầu bằng nguyên âm, ㅅ bị bỏ.
Bất quy tắc ㅅ
Động từ/tính từ có gốc kết thúc bằng ㅅ: khi chia với vĩ tố bắt đầu bằng nguyên âm, ㅅ bị bỏ.
Sử dụng chung
ㅅ bị bỏ trước nguyên âm: 낫다(khỏi) → 나아요; 붓다(sưng) → 부어요; 긋다(gạch) → 그어요. Nhưng 씻다(rửa), 벗다(cởi), 빗다(chải) là quy tắc THÔNG THƯỜNG: 씻어요, 벗어요.
Ví dụ
며칠 후에 나을 거예요.
• Vài ngày nữa sẽ khỏi thôi.
발이 많이 부었어요.
• Chân bị sưng nhiều.
상처가 나았어요.
• Vết thương đã lành rồi.
Bài tập
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.
CÂU HỎI
Chia -아/어요: 낫다 (khỏi bệnh)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Chia -아/어요: 붓다 (sưng)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Chia -아/어요: 씻다 (rửa) – quy tắc thường
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Tại sao 씻다 không phải bất quy tắc ㅅ?
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Sau khi uống thuốc sẽ khỏi thôi.' (Gợi ý: 약을 먹다, 낫다)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Chia -았/었어요: 낫다
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Việt: '빨리 나으세요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Chia -(으)면: 낫다
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Câu '눈이 많이 부었어요.' nghĩa là gì?
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Sau khi nghỉ ngơi sẽ khỏi thôi.' (Gợi ý: 쉬다, 낫다)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN