-기는커녕
Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể có dịch tương đương trong tiếng Việt là 'chẳng những không.... mà lại còn'. Khi đứng sau động từ và tính từ thì dùng ở dạng -기는커녕 còn khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng 는커녕.
-기는커녕
Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể có dịch tương đương trong tiếng Việt là 'chẳng những không.... mà lại còn'. Khi đứng sau động từ và tính từ thì dùng ở dạng -기는커녕 còn khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng 는커녕.
Sử dụng chung
-기는커녕 thường được dùng kèm với các trợ từ bổ nghĩa là 도, 조차, 마저. Ví dụ: 목이 너무 아파서 밥을 먹기는커녕 물조차 마시기 힘들어요. / 돈을 많이 벌기는커녕 투자를 잘못해서 있던 돈마저 날렸어요.
Ví dụ
•
•
•
•
•
Bài tập
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN