KoreanBeeHub
Bài 5 - 한국의 문화유산 (Di sản văn hóa Hàn Quốc) - Mẫu 1

-기는커녕

Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể có dịch tương đương trong tiếng Việt là 'chẳng những không.... mà lại còn'. Khi đứng sau động từ và tính từ thì dùng ở dạng -기는커녕 còn khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng 는커녕.

Cấu trúc

-기는커녕

Định nghĩa

Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau; có thể có dịch tương đương trong tiếng Việt là 'chẳng những không.... mà lại còn'. Khi đứng sau động từ và tính từ thì dùng ở dạng -기는커녕 còn khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng 는커녕.

Phạm vi sử dụng

Sử dụng chung

Ghi chú

-기는커녕 thường được dùng kèm với các trợ từ bổ nghĩa là 도, 조차, 마저. Ví dụ: 목이 너무 아파서 밥을 먹기는커녕 물조차 마시기 힘들어요. / 돈을 많이 벌기는커녕 투자를 잘못해서 있던 돈마저 날렸어요.

Ví dụ

1

2

3

4

5

Bài tập

Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.

1

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

2

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

3

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

4

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

5

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

6

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

7

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

8

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

9

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

10

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN