안 (phủ định trước động từ)
Phó từ phủ định đặt trước động từ/tính từ, tương đương 'không'. Cách phủ định ngắn.
안 (phủ định trước động từ)
Phó từ phủ định đặt trước động từ/tính từ, tương đương 'không'. Cách phủ định ngắn.
Sử dụng chung
Hai cách phủ định: ngắn = 안 + động từ; dài = động từ + -지 않다. Với danh từ + 하다: phải nói 명사 + 안 + 하다 (không được nói 안 + 명사하다).
Ví dụ
밥을 안 먹어요.
• Không ăn cơm.
학교에 안 가요.
• Không đi trường.
공부 안 해요.
• Không học bài.
Bài tập
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.
CÂU HỎI
Phủ định câu sau dùng 안: '밥을 먹어요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Phủ định dùng 안: '학교에 가요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Tại sao không nói '안 공부해요' mà phải nói '공부 안 해요'?
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Phủ định dùng 안: '운동해요.' (Gợi ý: 운동 = thể dục)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Không uống cà phê.' (Gợi ý: 커피, 마시다)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
안 và -지 않다 khác nhau thế nào?
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Phủ định dùng 안: '책을 읽어요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Không xem TV.' (Gợi ý: TV, 보다)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Phủ định dùng 안: '일해요.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dịch sang tiếng Hàn: 'Không đến.' (Gợi ý: 오다)
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN