—는 바람에
Diễn đạt nguyên nhân đột ngột, bất ngờ dẫn đến kết quả tiêu cực ngoài ý muốn. Nghĩa: 'Chính vì (đột ngột)... mà...'
—는 바람에
Diễn đạt nguyên nhân đột ngột, bất ngờ dẫn đến kết quả tiêu cực ngoài ý muốn. Nghĩa: 'Chính vì (đột ngột)... mà...'
Sử dụng chung
Chỉ dùng với kết quả tiêu cực. Khác với —아/어서 (nguyên nhân thông thường). Vế sau không dùng câu mệnh lệnh hay đề nghị. Động từ + 는 바람에.
Ví dụ
•
•
•
Bài tập
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.
CÂU HỎI
갑자기 비가 _______ (오다) 옷이 다 젖었어요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
친구가 갑자기 빌린 돈을 갚지 않는 _______생활비가 부족해졌어요. ① 바람에 ② 통에 ③ 덕분에 ④ 탓에
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Vì đột ngột bị đau bụng mà phải hủy kế hoạch.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Dùng —는 바람에 để kể về một sự cố tài chính.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
할인을 받는 바람에 기분이 좋아졌어요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
A: 왜 이번 달에 저축을 못 했어요? B: 예상치 못한 지출이 생기_______ 돈이 모자랐어요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
물건 값이 갑자기 오르_______ 예산이 초과됐어요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Câu nào ĐÚNG? ① 충동구매를 하는 바람에 돈이 없어졌어요. ② 충동구매를 하는 바람에 돈을 절약했어요. ③ 충동구매를 하는 바람이에요. ④ 충동구매를 했는 바람에 돈이 없어졌어요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Vì đột ngột phải mua vé máy bay mà tiêu hết tiền tiết kiệm.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
Viết 3 câu về lý do không tiết kiệm được tiền tháng này dùng —는 바람에.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN