만 해도
Dùng trong trường hợp cần nhấn mạnh biểu hiện chỉ cần điều kiện tối thiểu loại trừ tất cả những điều kiện khác, ý nghĩa tiếng Việt là 'chỉ cần, chỉ có, chỉ kể đến'.
만 해도
Dùng trong trường hợp cần nhấn mạnh biểu hiện chỉ cần điều kiện tối thiểu loại trừ tất cả những điều kiện khác, ý nghĩa tiếng Việt là 'chỉ cần, chỉ có, chỉ kể đến'.
Sử dụng chung
만 해도 thường được dùng kết hợp với thời gian hoặc số lượng để nhấn mạnh một con số tối thiểu. Có thể thay thế bằng 만으로도.
Ví dụ
50년 전만 해도 한국은 경제적으로 많이 어려웠어요.
• Chỉ 50 năm trước thôi, Hàn Quốc đã rất khó khăn về kinh tế.
그 회사는 본사 종업원만 해도 200명이 넘어요. 공장 근로자까지 합하면 1,500명쯤 될 거예요.
• Công ty đó chỉ tính riêng nhân viên tổng công ty đã hơn 200 người. Cộng thêm công nhân nhà máy thì khoảng 1.500 người.
그때 일은 생각만 해도 웃음이 저절로 나요.
• Chỉ cần nghĩ đến chuyện hồi đó là tự nhiên bật cười.
앞으로 남은 3일 동안 주문받은 제품을 모두 만들 수 있을까요? 그럼요, 어제만 해도 이 제품을 3,000개나 생산했잖아요.
• Trong 3 ngày còn lại có thể hoàn thành tất cả sản phẩm đặt hàng không? Tất nhiên rồi, chỉ riêng hôm qua thôi đã sản xuất đến 3.000 cái rồi đấy.
이 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요.
• Chỉ vùng ngoại ô thành phố này thôi không khí đã trong lành hơn nhiều rồi.
Bài tập
Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.
CÂU HỎI
'만 해도'를 사용하여 최솟값으로 강조하는 문장 3개를 만드세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
빈칸을 채우세요: '10년 전만 해도 스마트폰을 사용하는 사람이 _______.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
'만 해도'와 '만으로도'의 차이를 예문으로 설명하세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
경제 분야에서 '만 해도'를 사용하여 변화를 설명하는 문장 2개를 만드세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
주어진 수치를 사용하여 '만 해도' 문장을 만드세요: '우리 학교 학생만 해도 5,000명이 된다'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
다음 문장을 한국어로 번역하세요: 'Chỉ cần nhìn vào con số này thôi cũng đủ thấy sự phát triển rồi.'
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
'만 해도'를 사용하여 한국 경제 성장을 설명하는 문장을 쓰세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
다음 중 올바른 문장을 고르세요: ① 우리 반만 해도 30명이에요. ② 우리 반이만 해도 30명이에요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
'만 해도'가 들어간 경제 성장 관련 짧은 글을 써 보세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN
CÂU HỎI
'만 해도'를 사용하여 과거와 현재를 비교하는 문장 3개를 만드세요.
CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN