KoreanBeeHub
Bài 2 - 과학과 미래 (Khoa học và tương lai) - Mẫu 1

마저

Gắn vào sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'kể cả, ngay cả, thậm chí...', dùng để thể hiện sự cộng thêm nội dung khác ngoài nội dung của danh từ ở trước đó. Cấu trúc này cũng được dùng khi muốn nói về một việc còn lại sau cùng.

Cấu trúc

마저

Định nghĩa

Gắn vào sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'kể cả, ngay cả, thậm chí...', dùng để thể hiện sự cộng thêm nội dung khác ngoài nội dung của danh từ ở trước đó. Cấu trúc này cũng được dùng khi muốn nói về một việc còn lại sau cùng.

Phạm vi sử dụng

Sử dụng chung

Ghi chú

Có thể dùng 까지 để thay thế 마저 nhưng 마저 chỉ dùng trong các trường hợp tiêu cực còn 까지 thì có thể dùng cả trong trường hợp tích cực. Ngoài ra, 마저 có thể dùng thay thế với 조차, nhưng 조차 thì phù hợp với câu phủ định. Ví dụ: 날씨도 추운데 바람마저 불었다.(O) / 날씨도 추운데 바람조차 불었다.(×)

Ví dụ

1

2

3

4

5

Bài tập

Đọc kỹ câu hỏi và điền từ đúng vào ô trống. Bấm "Kiểm tra" để xem kết quả.

1

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

2

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

3

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

4

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

5

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

6

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

7

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

8

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

9

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN

10

CÂU HỎI

CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN