KoreanBeeHub
< Ngữ pháp Tiếng Hàn — Cuốn 5
Bài 15153 mẫu ngữ pháp

Bài 15Bài 15 – 한국 유학 (Du học Hàn Quốc)

(이)라든가 · -아/어 내다 · -거든

1.(이)라든가

Đứng sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'hay, hay là', dùng để thể hiện việc chọn một trong nhiều sự việc nào đó hay là việc chọn một điều gì đó cũng không có liên quan gì cả. Nếu trước đó là động từ thì dùng –ㄴ/는다든가, trước đó là tính từ thì dùng –다든가. Có thể dùng (이)라든지, –ㄴ/는다든지, –다든지 để thay thế.

제 의견에 대해 이의가 있다든가 또는 궁금한 사항이 있으신 분은 말씀해 주십시오.

Nếu ai có ý kiến phản đối hay có thắc mắc gì về ý kiến của tôi thì hãy nói.

2.-아/어 내다

Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'động từ + được', thể hiện một sự hoàn thành hay cuối cùng cũng kết thúc hay đạt được một điều gì đó. Về mặt ý nghĩa thì không dùng thể bị động của động từ mà chỉ kết hợp với những động từ thể hiện sự khắc phục khó khăn hay thể hiện một ý chí mạnh mẽ.

유학 생활을 하다 보면 힘든 일도 많겠지만 제 꿈을 위해 반드시 이겨 내겠습니다.

Cuộc sống du học dù có nhiều khó khăn nhưng tôi nhất định sẽ vượt qua được vì ước mơ của mình.

3.-거든

Đứng sau động từ, tính từ và 이다, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nếu, nếu như...', dùng để thể hiện điều kiện hay một sự giả định. Mệnh đề phía sau thường là thể mệnh lệnh, nhờ cậy, khuyên nhủ, hứa hẹn –(으)세요, –(으)ㅂ시다, –(으)ㄹ게요hay là thể hiện sự suy đoán –겠–, –(으)ㄹ 것이다, –(으)려고 하다.

유학 수속에 필요한 서류가 모두 갖춰지거든 곧바로 신청하세요.

Nếu đã chuẩn bị đủ các giấy tờ cần thiết cho thủ tục du học thì hãy nộp đơn ngay.