KoreanBeeHub
< Ngữ pháp Tiếng Hàn — Cuốn 5
Bài 10103 mẫu ngữ pháp

Bài 10Bài 10 – 대중문화 (Văn hóa Đại chúng)

-아/어 버리다 · -더니 · -(으)ㄹ걸요

1.-아/어 버리다

Có nghĩa trong tiếng Việt là 'hết sạch, hết nốt'. Dùng sau động từ, diễn tả tính hoàn toàn về kết quả của một hành động. Ngoài ra còn có ý nghĩa giải phóng khỏi những nặng nề do việc thực hiện hành động, hay còn lại chút tiếc nuối do kết quả của hành động.

너무 배가 고파서 남은 음식을 다 먹어 버렸다.

Vì quá đói nên tôi đã ăn hết sạch thức ăn còn lại.

2.-더니

Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'mới khi nào.. mà', được dùng sau các động từ và tính từ; biểu hiện ý nghĩa về một tình huống hay sự thật trong quá khứ được tiếp nối bằng một sự thật hay tình huống mới khác. Tình huống sau có thể là một sự đối nghịch với tình huống trước cũng có thể là một hệ quả tạo ra từ nguyên nhân là tình huống hay sự thật ở vế trước.

처음에는 하나도 못 알아듣더니 이제 거의 다 이해하는군요.

Lúc đầu không hiểu gì cả, mà giờ hiểu hầu hết rồi.

3.-(으)ㄹ걸요

Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'biết đâu chừng, có lẽ'. Được dùng sau động từ, tính từ và danh từ để thể hiện sự phỏng đoán của người nói về một sự việc chưa diễn ra hay một điều không biết chắc chắn. Chủ yếu có thể dùng để phản bác một cách nhẹ nhàng rằng điều mình dự đoán sẽ khác điều mà người nghe (thường là người lớn hơn) biết hay mong đợi.

요즘 아시아 지역에서는 그 가수를 모르는 사람이 없을걸요.

Dạo này ở khu vực châu Á chắc chẳng có ai không biết ca sĩ đó đâu.