KoreanBeeHub
< Ngữ pháp Tiếng Hàn — Cuốn 5
Bài 883 mẫu ngữ pháp

Bài 8Bài 08 – 광고 (Quảng cáo)

-(으)ㄹ 테니까 · -(ㄴ/는)단/란 말이에요? · -(으)ㄴ/는가 하면

1.-(으)ㄹ 테니까

Đứng sau động từ hoặc danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'vì, vì sẽ...', dùng để thể hiện sự phán đoán chắc chắn của người nói & nhằm lưu ý người nghe nội dung đi theo sau. Chủ ngữ không phải là người nói. Cấu trúc này có khi được viết ngắn thành –(으)ㄹ 테니.

인터넷에서 이삿짐센터를 검색해 보면 광고가 여럿 나올 테니까 잘 보고 참고하세요.

Nếu tìm kiếm công ty chuyển nhà trên internet thì sẽ có nhiều quảng cáo hiện ra, hãy xem kỹ và tham khảo nhé.

2.-(ㄴ/는)단/란 말이에요?

Đứng ở cuối câu, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'Bạn nói là …sao?' hay 'Bạn nói là …à?', dùng để hỏi lại nội dung vừa nghe và biểu hiện sự ngạc nhiên hoặc cảm thán, hay là một sự việc không thể tin được. Sau –이다 hay 아니다 thì dùng –란 말이에요? Và trong cách nói thân thiện, cách nói trống không thì dùng –단/란 말이야?

1588-8282가 택배 회사 전화번호란 말이에요?

Bạn nói 1588-8282 là số điện thoại của công ty chuyển phát à?

3.-(으)ㄴ/는가 하면

Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nếu có ... thì cũng có...', dùng để diễn tả hai nội dung đối lập nhau, trong nội dung mệnh đề sau thường dùng chữ 도.

광고는 정보를 전달하는 등의 긍정적인 기능을 갖는가 하면 충동구매를 하게 하는 부정적인 기능도 갖고 있다.

Quảng cáo có mặt tích cực là truyền tải thông tin, nhưng cũng có mặt tiêu cực là khiến người ta mua sắm bốc đồng.