KoreanBeeHub
< Ngữ pháp Tiếng Hàn — Cuốn 5
Bài 443 mẫu ngữ pháp

Bài 4Bài 04 – 사회와 봉사 (Xã hội và Tình nguyện)

-았/었더니 · -자면 · -아/어다가

1.-았/었더니

Đứng sau động từ và có hai cách biểu hiện như sau: một là, khi nói về một sự việc nào đó diễn ra trẻ hơn so với sự việc khác trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế nhưng…đã rồi'; hai là, khi nói về nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến kết quả nào đó trong quá khứ, có thể dịch tương đương với tiếng Việt là 'thế là...'

이번 행사에 자원 봉사를 하려고 지원서를 보냈더니 벌써 마감이 되었다고 연락이 왔네요.

Tôi gửi đơn đăng ký tình nguyện cho sự kiện lần này thì nhận được thông báo đã hết hạn đăng ký rồi.

2.-자면

Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nếu như muốn cũng, nếu như muốn', diễn tả một sự giả định về một ý đồ hay một mục đích nào đó hay là đưa ra một tình huống dự đoán trước và nói lên điều kiện ở mệnh đề theo sau. Cấu trúc này không thể dùng chung với thể phủ định như 못 hoặc –지 못하다, –지 말다. Có thể được thay bằng cấu trúc –으려면 mà không làm thay đổi nghĩa.

그 나라 사람들을 배고픔에서 구하자면 지금보다 훨씬 많은 구호기금이 필요해요.

Nếu muốn cứu người dân nước đó khỏi nạn đói thì cần nhiều hơn nguồn quỹ cứu trợ hiện tại.

3.-아/어다가

Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là '...rồi...', diễn tả việc hoàn thành một hành động nào đó xong, rồi mang kết quả của hành động đó đến một nơi khác để thực hiện một hành động khác. Có thể dùng thay thế cấu trúc –아/어다가 bằng cấu trúc –아서/어서 hay –아/어 가지고, nhưng cấu trúc –아/어다가 khác với những cấu trúc khác ở chỗ không thể hiện phương pháp, phương tiện, lý do hay nguyên nhân. Khi viết ngắn cấu trúc này được tỉnh lược thành –아/어다.

일요일에는 집에서 밥을 지어다가 노숙자에게 주는 봉사자를 종종 볼 수 있다.

Vào Chủ nhật, thường thấy những tình nguyện viên nấu cơm ở nhà rồi mang đến cho người vô gia cư.