Bài 6 — Bài 06 – 역사 속의 인물 (Nhân vật trong Lịch sử)
이며 · -(으)ㅁ으로써 · -았/었더라면 · -다시피
Tương đương với nghĩa tiếng Việt là 'đồng thời là..., cũng là..., còn là...', được dùng để liên kết giữa hai danh từ biểu hiện ý nghĩa chủ thể của hai danh từ đó là giống nhau. Nói cách khác, nó được sử dụng khi một chủ thể đồng thời mang hai ý nghĩa biểu hiện bởi hai danh từ đi kèm.
그 사람은 사업가이며 정치가로 알려져 있다.
→ Người đó được biết đến vừa là doanh nhân vừa là chính trị gia.
Tương đương với nghĩa 'với việc..., bằng việc..........', được sử dụng khi nói đến kết quả ở vế sau có được do đã thực hiện hành động nào đó ở vế trước.
그는 주어진 일에 최선을 다함으로써 주변 사람들로부터 좋은 평판을 얻을 수 있었다.
→ Bằng cách nỗ lực hết mình trong công việc được giao, anh ấy đã có được danh tiếng tốt từ những người xung quanh.
Tương đương với nghĩa tiếng Việt là 'chẳng hạn như..., nếu như đã..., giả dụ như...'. Được dùng khi giả định về một tình huống đã không xảy ra hoặc không tồn tại trong thực tế. Đứng sau biểu hiện này thường là kết quả xảy ra theo giả định và thường là các dạng –(았/았)을텐데, –(았/았)을 거예요, –(았/았)지요.
내가 조금 더 일찍 사회에 눈을 떴더라면 그렇게 어려운 일을 겪지 않았을 거예요.
→ Nếu như tôi đã thức tỉnh với xã hội sớm hơn thì đã không trải qua những chuyện khó khăn như vậy.
Tương đương với nghĩa tiếng Việt là 'như...đã....', thường kết hợp với các động từ biểu hiện sự cảm nhận, tri giác như: 'biết, nhìn, cảm thấy, nghe....' tạo nên nghĩa 'như… đã biết, như… đã nghe, như…đã thấy' và thường được dùng khi khẳng định sự xác nhận nội dung ở vế sau. Trường hợp cấu trúc này được dùng ở cuối câu dưới dạng 다시피 하다, biểu hiện nghĩa 'Mặc dù thực tế không hoàn toàn giống như ý nghĩa mà động từ đứng trước cấu trúc biểu hiện nhưng cũng gần như vậy'. Trong trường hợp này, nó có thể kết hợp với mọi động từ.
여러분도 아시다시피 한글을 창제한 분은 세종대왕입니다.
→ Như các bạn đã biết, người tạo ra chữ Hangul là Đại vương Sejong.